Semper Phone

Effortless
LEARNING

  • Improve effortlessly – just by living your life
  • Learn while waiting for your apps to load
  • Recommended by 5 universities
  • Community of over 1,000,000 learners
  • 50,000+ expert-made packs, or create your own
"One of the best learning apps" - CNET
  • Apple Play Store
  • Install Semper from the Play Store
Dinh nghia

Dinh nghia

Last update 

Items (17)

  • Độ cao tuyệt đối quyết đinh - DA/H

    Là độ cao tuyệt đối/tương đối quy định trong phương thức tiếp cận chính xác, tại đó phả bắt đầu phương thức t/c hụt trong trường hợp chưa quan sát đc bằng mắt các vật chuẩn để tiếp tục hạ cánh

  • Độ cao tuyệt đối / tương đối vượt chương ngại vật - OCA/H

    Là độ cao tuyệt đối/tương đối tối thiểu sử dụng để đảm bảo các tiêu chuẩn về bay vượt chướng ngại vật

  • Minimum descent altitude/height - MDA/H

    Là độ cao tuyệt đối/tương đối quy định trong phương thức tiếp cận không chính xáchoặc trong phương thức vòng lượn, tại đó việc giảm độ cao không được thấp hơn nếu chưa quan sát được bằng mắt các vật chuẩn

  • MSA- minimum sector altitude

    Là độ cao thấp nhất có thể sử dụng, quy định độ cao tối thiểu 300m (1000f) ở trên các chướng ngại vật, trong khu vực vòng tròn bán kính 46km (25NM) tâm là đài dẫn đường

  • Transition altitude - độ cao chuyển tiếp

    Là độ cao trong khu vực sân bay mà khi bay ở độ cao đó hoặc thấp hơn, vị trí theo phương thẳng đứng của tàu bay được kiểm soát thông qua đọ cao tuyệt đối ( 2750m)

  • Transition level - mực bay chuyển tiếp

    Là mực bay thấp nhất có thể sử dụng cao hơn độ cao chuyển tiếp (F100). Tại đó tàu bay chỉnh khí áp từ QNH (khí áp tính theo mực nước biển trung bình) sang QFE(khí áp tiêu chuẩn 1013)

  • Altitude - độ cao tuyệt đối

    Là khoảng cách từ mặt nước biển trung bình đến 1 vật or 1 điểm

  • Base turn - vòng lượn cơ bản

    Là vòng lượn do tàu bay thực hiện ở giai đoạn tiếp cận đầu, giữa điểm kết thúc của tuyến dời đài và điểm bắt đầu của gđ tiếp cận giữa hoặc giai đoạn tiếp cận chót. Hướng của những đường bay này không ngược chiều nhau.

  • Procedure turn - vòng lượn tiêu chuẩn

    Là động tác rẽ về một bên của đường bay đã ấn định, sau đó rẽ tiếp theo hướng ngược lại

  • Holding proceture - phương thức bay chờ

    Là động tác dự định trước nhằm để giữ tàu bay trong 1 vùng trời xác định trong khi chờ huấn lệnh tiếp theo

  • Heading - hướng mũi

    Là hướng của trục dọc tàu bay, thường biểu diễn bằng góc tính từ hướng Bắc, đo bằng độ

  • Track - vệt bay

    Là hình chiếu quỹ đạo của tàu bay trên mặt đất, hướng của nó tại mỗi điểm thường biểu diễn bằng số độ góc so với hướng Bắc

  • Racetrack procedure

    Là phương thức được thiết kế để cho phép tàu bay giảm độ cao trong giai đoạn tiếp cận đầu và khi tiến nhập vào tuyến hướng đài khi mà tiến nhập vào Reversal Procedure không được thực hiện

  • Revesal procedure

    Là phương thức được thiết kế để cho phép tàu bay bay theo hướng ngược lại trong giai đoạn tiếp cận đầu trong phương thức tiếp cận bằng thiết bị. Thứ tự có thể bao gồm vòng lượn cơ bản ( base turn) và vòng lượn tiêu chuẩn (procedure turn)

  • Thứ tự ưu tiên với máy bay khởi hành

    - Tàu bay làm nhiệm vụ chiến đấu, diễn tập - TB cứu thương, tìm kiếm cứu nạn - TB làm nv chuến bay riêng - Tb mà thời gian làm việc của động cơ ở mặt đất bị hạn chế - TB chở khách - TB có tốc độ lớn hơn - Tb huấn luyện bay thử

  • Thứ tự ưu tiên với máy bay đến

    -TB phải hạ cánh khẩn cấp - TB có nhiên liệu đảm bảo ít hơn - TB gặp đk khí tượng có khả năng xấu đột ngột mà trình đọ của tổ lái thấp hơn so với đk khí tượng dự báo sẽ xảy ra - TB cứu thương, TKCN - TB làm nv chuyến riêng - TB chở khách - TB huấn luyện, bay thử

  • Thứ tự ưu tiên trong trường hợp đăc biệt

    - TB đã công bố or KSV tin là TB đang trong tình huống khẩn nguy, can thiệp bất hợp pháp - TB bị hỏng 1 động cơ chưa tới mức công bố khẩn nguy -TB mất liên lạc vô tuyến - Tb hoạt đọng vì mục đích nhân đạo - TB cứu thương, tham gia TKCN - TB hoạt động vì mục đích an ninh quốc gia - TB làm nv chuyên cơ