Semper Phone

Effortless
LEARNING

  • Improve effortlessly – just by living your life
  • Learn while waiting for your apps to load
  • Recommended by 5 universities
  • Community of over 1,000,000 learners
  • 50,000+ expert-made packs, or create your own
"One of the best learning apps" - CNET
  • Apple Play Store
  • Install Semper from the Play Store
quocviet

quocviet

Last update 

ngu phap n4

Items (66)

  • 1.私は運転ができます。

    Tôi có thể lái xe.

  • 1.この図書館は夜9じまで利用することができます。

    thư viện này có thể sử dụng đến 9h tối

  • 2.キムラさんは日本語の新聞が読めますか。

    anh kim có thể đọc báo tiếng nhật

  • 2.この肉は古くなりました。もう食べられません。

    thịt này cũ rồi, không thể ăn được nữa

  • 3.毎日練習して、50メートル泳げるようになりました.

    hàng ngày luyện tập, nên đã có thể trở nên bơi dc 500 mét

  • 3.オウさんは日本へ来てから、自分で料理をつくるようになりました。

    tao san sau khi đến nhạt, đã có thể tự mình biết nấu ăn

  • 4.私は日本語の勉強が終わった後、国へかえるつもりです。

    tôi sau khi kết thúc học tiếng nhật sẽ dự tính về nước

  • 5.12時だ。もう寝よう。

    đã 12h rồi , ngủ thôi

  • 5.今年は絶対優勝しよう!皆でがんばろう!

    năm nay nhất định phải vô địch, mọi người cố gắng lên nào.

  • 5.道を渡るとき車に注意しましょう。

    khi băng qua đường cần chú ý ô tô đấy

  • 6.卒業後は進学しないで就職しようと思います。

    sau khi tốt nghiệp, tôi không định học lên cao nữa mà định đi làm

  • 7.この漢字の読みかたを知っていますか。

    anh có bik cách đọc chữ kanji này không

  • 8.冷蔵庫の中には肉とか野菜とか果物とかがいっばい入っています。

    trong tủ lạnh có đầy nào là thịt, nào là rau, nào là hoa quả

  • 9.私は本を読むの\ことが好きです。

    tôi thích việc đọc sách

  • 9.チンさんが来月結婚するの\ことを知っていますか。

    anh có bik việc tháng sau chin san kết hôn không

  • 10.健康のために、毎日走っています

    vì sức khỏe, nên hàng ngày chạy bộ

  • 10.漢字がなかなか覚えられません。それで、覚えるために何回も書いて練習しています

    mĩ mà không thể nhớ kanji. thế nên thì phải viết lại nhiều lần rồi luyện tập.

  • 11.私は高校生のとき、1年間アメリカ勉強したことがあります。

    tôi khi là học sinh cấp 3 đã từng học ở mỹ 1 năm

  • 11.私はまだ1度も雪を見たことがあります。

    tôi chưa từng một lần nhìn thấy tuyểt

  • 12.吉田さんは鈴木さんより背が高いです。

    yoshida cao hơn suzuki

  • 12.鈴木さんは吉田さんほど背が高くありません。

    suzuki không cao bằng yoshida

  • 12.北海道のほうが九州より広いです。

    hokaido thì roongh hon kyuushuu

  • 12.コーヒーと紅茶と、どちらが好きですか。

    cafe và trà bạn thích cái nào, tôi thích cafe hơn

  • 13.兄は背が高いです。私は髪が長いです。父は声が大きいです。

    anh trai cao. tóc tôi dài, giọng bố to

  • 14.(レストラン) 私はコーヒーにしますが、山田さんは何にしますか。

    tôi quyết định chon cafe, yamada thì chọn cái gì

  • 15.今月はケータイよく使ったから、きっと電話代が高いだろう。

    tháng này dùng di động nhiều, chắc có lẽ tiền di động sẽ cao

  • 15.(天気予報) 明日は晴れるでしょう。

    có thể ngày mai trời sẽ nắng

  • 16.高木さんは昨日、明日8時に来ると言いました。でも、まだ来ません。

    hoôm qua, anh takaki có nói là ngày mai sẽ đến lúc 8h. thế mà vẫn chưa thấy đến

  • 17.せきがひどいですね。一ど病院へ行ったほうがいいですよ。

    ho nặng thế, nên đến bệnh viện 1 lần sẽ tốt hơn

  • 17.疲れたときは無理をしないほうがいいです。

    khi mệt thì không nên cố quá sẽ tốt hơn

  • 18.この店の品物は何でも100円です。

    cửa hiệu này cái gì cũng 100 yên

  • 19.これは初めて作った料理です。おいしかどうか自信がありません。

    đây là món làn đầu tiên làm. thế nên ngon hay không ngon, tôi không tự tin lắm

  • 19.会議に出席するかしないか、なるべく早く知らせてください。

    có tham gia họp hay không, thì hãy nhanh chóng cho biết đi

  • 20.バンだは何を食べるか、知っていますか。

    gấu trúc ăn gì, anh biết chứ

  • 21.リンさんは子供のころ、シャカーの選手になりたかったそうです。

    khi linh còn nhỏ, hình như thích trở thành cầu thủ bóng đá

  • 21.天気予報によると、明日一日雨だそうだ。

    theo dự báo thời tiết, hình như mai mưa cả ngày

  • 22.辞書を忘れたので、友達に借りました。

    vì quên từ điển, nên mượn bạn

  • 22.明日は日曜日なので、家でゆっくり休もうと思います。

    ví ngày mai là chủ nhật, nên nghỉ ngơi thoải mái ở nhà

  • 23.このアバートは駅から遠いのに、家賃が高い。

    caăn hộ này xa ga, thế mà tiền nhà lại đắt nữa

  • 23.彼は日本へ来てからまだ半年なのに、もう日本語の新聞が読めるそうだ。

    anh ấy đến nhạt chưa được nữa năm, mà đã đọc được báo tiếng nhật

  • 24.この本はおもしろかったから、一日で読んでしまいました。

    quyển sách này hay nên đọc 1 ngày là xong hết

  • 24.うっかりして電車の中にかさをわすでてしまいました。

    không để ý, nên để quên ô ở trong xe điện

  • 25.初めてケーキを焼きました。食べてみてください

    lần đầu tiên em nướng bánh, anh ăn thử xem

  • 26.ガラスのコッブは割れやすいですから、注意してください。

    cốc thủy tinh nên dễ vỡ chú ý nhé

  • 26.この本は専門のことばが多くてわかりにくに。

    quyển sách này nhiều từ chuyên ngành, khó hiểu quá

  • 27.どんな味がするか、食べてみました。

    có vị gì, anh ăn thử xem nào

  • 28.(3時ですね。そろそろお茶にしましょうか。)(いいですね、そうしましょう。)

    3h rồi, chuẩn bị uống trà thôi. ừ, cùng uống thôi.

  • 28.「暑いですね。窓を開けましょうか。」「ええ、お願いします。」

    nóng quá, em mở cửa sổ nhé. ok em

  • 29.ここにゴミを捨ててはいけません.

    không được vứt rác ở đây

  • 30.上手になるためには、一生懸命に練習しなけれはならない。

    để giỏi lên phải luyện tập chăm chỉ

  • 30.もう中学生だから、自分のことは自分でしなくてわいけませんよ。

    đã là học sinh trung học rồi, việc của mình phải tự mình làm

  • 31.「すみまぜん、その辞書を借りてもいいですか」「ええ、どうぞ」

    xin lỗi. em mượn quyển tù điển này được không ạ? được em ak.

  • 31.時間がありますから、急がなくてもいいですよ。

    vì có thời gian, nên không cần phải vội

  • 32.「おい、早くしろ、遅れるよ」

    này, nhanh lên, muộn bây giờ

  • 32.「もう少しだ。がんばれ」

    còn một chút nữa, cố lên

  • 32.「太郎、ちょっと来い」 「太郎、ちょっと来なさい」

    taro. đến đây taro. đến đây chút

  • 32.「危ない、機械にさわるな。

    nguy hiểm, cấm sờ vào mấy

  • 33.「私が今日休むことを先生に伝えてください」

    việc tôi nghỉ hôm nay hãy nhắn đến thầy giáo

  • 33.この部屋が禁煙だということを知らないで、たばこをすってしまいました.

    vì không biết căn phòng này cấm hút thuốc nên tôi lỡ hút xừ nó mất

  • 34.昨日は母の誕生日でした。私は母にセーターをあげました。

    tôi tặng mẹ áo lên

  • 34.私は大学から奨学金を毎月5万円もらっている。

    tôi được trường đại học cho học bổng 5man mỗi tháng

  • 34。昨日は私の誕生日ですた。姉は「私に」スカーフをくれました。

    chị cho (tặng) tôi khăn quàng cổ

  • 35.私は先生に、国のおみやげをさしあげました。

    tôi kính tặng thầy giáo món quà của đât nước

  • 35.チンさんは、先生から本をいただいたと言って、喜んでした。

    chin san nói được nhận sách từ sensei,rất hạnh phúc

  • 35.私が帰国するとき、先生は新しい辞書をくださいました。

    khi tôi về nước, thầy giáo tặng tôi từ điển

  • 35.母は毎日花に水をやっている。

    hàng ngày mẹ tưới nước cho cây