Semper Phone

Effortless
LEARNING

  • Improve effortlessly – just by living your life
  • Learn while waiting for your apps to load
  • Recommended by 5 universities
  • Community of over 1,000,000 learners
  • 50,000+ expert-made packs, or create your own
"One of the best learning apps" - CNET
  • Apple Play Store
  • Install Semper from the Play Store
pho tu N4-vi du

pho tu N4-vi du

Last update 

can1079

Items (49)

  • Hồi nãy tôi đã dùng bữa rồi.shokuji

    私は さっき食事に 行きました。"

  • Hôm nọ tôi đã được giúp đỡ nhiều. Thành thật cảm ơn.taihen

    この間は 大変 お世話になりました。ありがとうございました

  • Sau khi tốt nghiệp, tôi lập tức kết hôn."Sotsugyō ,kekkon

    卒業して すぐ結婚しました

  • Lần này, chúng ta cùng nhau đi xem phim nhé." issho,eiga

    今度、一緒に 映画を 見に 行きませんか。"

  • Đã 10 giờ rồi. Đã đến lúc phải về thôi.

    もう 10時ですよ。そろそろ帰りましょう。"

  • Mây đen đâ kéo đến. Có vẻ trời sẽ mưa ngay bây giờ."Kuroi kumo,ori-soda

    黒い雲が 出てきた。今にも 雨が降りそだ。"

  • Bây giờ tôi đi uống café, anh cùng đi nhé."

    これから コーヒーを 飲みに 行きますが、一緒に 行きませんか。"

  • Vì tôi sắp xong việc rồi, anh hãy đợi chút xíu."

    もうすぐ 仕事が終わるから、ちょっと待っていてください。"

  • Anh đã đọc cuốn sách này chưa,Chưa, tôi chưa đọc."

    この本、もう 読みまあしたか。いいえ、まだ 詠みません。

  • (Tôi vẫn còn làm việc)

    まだ 仕事をしている。

  • Dạo này tiền Yên đã lên khá cao."

    このごろ 円がずいぶん 高くなりました。"

  • Khi động đất xảy ra, trước hết hãy dập tắt lửa."Jishin,okitara, hi o keshite

    地震が起きたら、まず 火を消してください。

  • Đây có phải là lần đầu tiên bạn học tiếng Nhật ko

    日本語の勉強は 初めてですか。

  • Chẳng mấy chốc xe điện sẽ đến. Xin hãy đợi thêm một lát.

    電車はまもなくまいります。もうしばらく お待ちください。"

  • Anh có thể yêu mãi một người không aishi tsudzukeru

    一人の人を ずっと愛し続けることが できますか。

  • Trung quốc lớn hơn hẳn Nhật Bản."

    中国は 日本より ずっと大きいです。

  • Sau một thời gian dài suy nghĩ, cuối cùng tôi cũng đã hiểu.

    長い時間 考えて、やっと分かりました

  • Đã mất hết 3 năm, cuối cùng rồi năm nay cũng đã đậu. " gōkaku

    3年かかったが、今年とうとう合格できた。"

  • Tôi muốn mua tủ sách hoặc là tủ lạnh, đã suy nghĩ là mua cái nào rồi nhưng kết cục chẳng mua được cái nào cả.Hondana,kaou,reizōko,kekkyoku

    本棚を 買おうか、冷蔵庫を 買おうか、どちらを 買おうかと 考えたが、結局どちらも 買わなかった。

  • Tôi đã lo lắng là không chừng chiến tranh sẽ xảy ra nhưng cuối cùng rồi chiến tranh cũng bắt đầu."Sensō,shinpai,sensō,hajimatta

    「戦争が起きるかもしれない」と心配していたが、やはり戦争が始まった"

  • Bất thình lình trời đổ mưa nên tôi đã vào quán nước ở gần đó."

    急に雨が降ってきたので、そばの喫茶店に入った。"

  • Anh Sumo ăn nhiều."

    お相撲さんは たくさん食べます。(=いっぱい食べます)

  • Ở khu mua sắm vào chủ nhật thì đông khách mua sắmkaimono kyaku

    日曜日のデパートは買い物客でいっぱいです

  • Việc bỏ thuốc lá thì tương đối khó.

    タバコをやめることは かなり難しいです

  • Tiếng Nhật đã trở nên khá rồi nhỉ !"

    ずいぶん日本語が 上手になりましたね。"

  • Vào tháng 3 thì phần lớn là trời sẽ ấm dần lên."

    3月になって、だいぶ暖かくなって来ました。"

  • Vì tôi thích sushi nên tôi thường hay ăn.

    私は すしが大好きで、よく食べます。

  • Tôi ghét sushi. Thỉnh thoảng cũng có ăn nhưng hầu như là không ăn."kirai

    すしが嫌いです。たまに食べることもありますが、ほとんど食べません。

  • Tôi biết rõ ông Yamada.___:shitte

    私は山田さんをよく知っています。

  • Nhờ có sự giảng giải nhiệt tình của cô giáo mà tôi đã hiểu toàn bộ những vấn đề khó."teineina setsumei, muzukashī mondai

    先生の丁寧な説明のおかげで、難しい問題がすっかり分かった。"

  • Trái dưa này không ngon lắm."

    このメロンはあまり美味しくない。"

  • Vì bận nên mãi không đi du lịch được."

    忙しくて、なかなか旅行に 行けない。

  • Anh ta hầu như không ăn thịt. Nhưng thỉnh thoảng có lẽ anh ta cũng ăn."

    彼は肉をほとんど食べない。たまに食べるらしいが。

  • Trong nước VN thì tôi đi du lịch hầu hết."kokunai

    ベトナムの国内はほとんど旅行した。

  • Tôi hoàn toàn không hiểu được tiếng Hàn Quốc."

    私は韓国語がぜんぜん分かりません。"

  • Ba tôi luôn bảo tôi rằng " con quyết không được nói dối"."

    父は私に「けっしてうそを言わない」といつも言う。"

  • Ngôi làng này vẫn không thay đổi chút nào."

    この村は ちっとも変わっていない。"

  • Chú của tôi đã 50 tuổi rồi mà cũng chưa một lần kết hôn."

    おじは50歳だが、一度も結婚したことがない。"

  • Hễ uống rượu là chắc chắn tôi sẽ đau đầu."

    私は酒を飲むと必ず頭が痛くなります。"

  • Cái chương trình nhàm chán đó thì tôi tuyệt đối không muốn xem nữa."

    あんな詰まらない番組は、もう接待に見たくない。"

  • Bây giờ là đúng 12 giờ."

    今ちょうど12時です。"

  • Nếu tôi không thể vào đại học thì tôi dự định sẽ làm việc tại công ty của bố tôi."hataraku

    もし、大学に入れなかったら、父の会社で働くつもりです。

  • Dĩ nhiên có tiền thì tốt."

    もちろん、お金はあるほうがいい。

  • Nhất định tôi muốn 1 lần đi Seoul."

    ぜひ一度ソウルへ行ってみたいと思います。"

  • Không chừng ngày mai chắc là thời tiết tốt."

    明日はきっといい天気だろう。"

  • Ở Nhật, giá cả đồ đạc thì đắt. Đặc biệt là thịt bò." nedan,Tokuni

    日本は物の値段が高い。特に、牛肉の値段も高い。"

  • Hễ đeo kính vào là có thể nhìn thấy rõ ràng."Megane

    眼鏡をかけると、はっきり見えます。"

  • Từ vựng thì vừa phát âm vừa nhớ vững."Kotoba wa hatsuon

    言葉は発音しながら しっかり覚えましょう

  • Sách đã được sắp xếp gọn gàng trong kệ sách."Hondana,nabete

    本棚には本がきちんと並べてある。"