Semper Phone

Effortless
LEARNING

  • Improve effortlessly – just by living your life
  • Learn while waiting for your apps to load
  • Recommended by 5 universities
  • Community of over 1,000,000 learners
  • 50,000+ expert-made packs, or create your own
"One of the best learning apps" - CNET
  • Apple Play Store
  • Install Semper from the Play Store
ngu phap tuan 6 bai 1-2 N2

ngu phap tuan 6 bai 1-2 N2

Last update 

Items (35)

  • kể từ, suốt từ ~(chỉ một việc diễn ra liên tục từ một thời điểm trong quá khứ cho đến bây giờ)

    日本に来て以来(N、Vて、それ、あれ+以来)

  • kể từ khi đến nhật chưa được ăn món ăn mẹ nấu

    日本に来て以来、母の料理を食べていない

  • kể từ khi nhập học chua nghỉ học lần nào cả.

    入学以来、一度も授業をやすんでいない

  • một khi

    試験を受ける以上((普)Nである+以上、以上は)

  • đã đến nhật thì phải muốn trở nên sử dụng được tiếng nhật.

    日本に来た以上は、日本語ができるようになりたい

  • một khi

    約束したからには(Vる、Vた+からには)

  • Vì đã hứa thì phải giữa lời.

    約束したからには、守るべきだ

  • Vì tham gia thi đấu thì phải muốn thắng.

    しあいに出るからには、勝ちたい

  • khi mà~ ( nói đến tương lai)

    来日の折には(Vる、Vた、Nの+折(に)、おり(に)は

  • khi đã đến nhật thì nhất định phải ghé qua tôi đấy.

    来日の折には、ぜひこちらにお立ち寄りください

  • Tôi sẽ trả quyển sách đã mượn khi gặp trong lần tới.

    つぎにお目にかかったおりに、お借りしていた本をお返しします

  • Nuôi chó thì cũng được nhưng mà đã nuôi thì phải tự bản thân mình chăm sóc đấy nhé.

    犬を飼ってもいいけど、飼う以上は自分で世話をするんですよ

  • Kể từ khi ăn ngoài vào cuối tuần thì bụng bị đau hoài.

    週末に外食をして以来、おなかの調子が悪いんです

  • Đã được cho mượn cuốn sách quan trọng của cô giáo thì dẫu có khó cũng phải đọc.

    先生の大切な本を貸していただいた以上、難しくても読まなければと思います

  • nếu nói về ~

    客の立場から言うと(Nから+言うと、いえば)

  • Nhìn từ lập trường của khách hàng thì lối vào của tiệm này hẹp, khó ra vào.

    客の立場から言うと、このみせは入り口が狭くて入りにくい

  • Tuy nhưng, nếu nhìn từ phía cửa tiệm thì nó dễ quản lý.

    しかし、店の側から言えば管理しやすい

  • nhìn từ, đứng về lập trường( đưa ra nhận định dựa trên căn cứ nào đó)

    症状からすると(Nから+すると、すれば、いって)

  • Dựa vào triệu chứng thì có lẽ là bệnh hay lo lắng.

    症状からすると、心臓の病院かもしれません

  • Nhìn từ thái độ của mọi người xung quanh thì vị đó chẳng phải là giám đốc hay sao?

    周りの態度からすると、あのかたが社長ではないでしょうか

  • thậm chí, ngay cả( Danh từ N là các từ điển hình, vế sau thường đánh giá tiêu cực)

    服装からして(Nからして)

  • Anh ta thì nhìn vào trang phục lôi thôi, nhất định về mặt khác cũng như vậy thôi.

    彼は服装からしてだらしない。きっと、他の面も同じだろう

  • Bộ phim kia, nhìn từ nhan đề có vẻ bi thảm.

    あの映画は、題名からして悲しそうだ

  • nếu nhìn từ lập trường của N( nhìn từ lập trường người khác)

    外国人から見ると(Nから+見ると、見れば、見て、見ても)

  • Đối với tập quán của nhật, nhì tứ quan điểm của người nước ngoài có lẽ có nhũng điều kì lạ.

    日本の償還には、外国人から見ると妙なものもあるだろう

  • nhìn từ quan điểm của người xưa, có lẽ nhịp độ sống của người thời xưa quá nhanh.

    昔の人から見ると、現代人の生活のリズムは速すぎるかもしれない

  • Đứa trẻ này nhình vào cách cười giống hệt như mẹ

    この子は、笑い方からして母親にそっくりだ

  • Bài văn này nhìn từ năng lực tiếng nhật thì vẫn chưa được nhưng nội dung thì hay.

    この作文は日本語力から言えばまだまだだが、内容はいい

  • Dựa vào chân sau thì con voi to

    像は足あとからして大きい

  • Nhìn từ quan điểm của người không chơi golf thì không thể biết cái già là thú vị.

    ゴルフをしないものから見ると、何が面白いのか理解できない

  • Cho dẫu không nói ngon nhìn từ cách ăn có lẽ là ngon đấy.

    おいしいなんていわなくても、あの食べっぷりからするとよほどおいしいのでしょう

  • Nhìn vào kết quả thì viết , anh A đứng nhất.

    筆記試験の結果からすると、Aさんが一番ですね

  • Vâng, thế nhưng, nhìn từ quan điểm của tôi thì anh A trông có vẻ thiếu ý chí.

    ええ。でも、私から見ると、Aさんはいしが弱そうです

  • Quả đúng là dựa vào cách nói chuyện lúc phỏng vấn, có thể cảm nhận được sự yếu đuối nhỉ.

    たしかに面接のときの話し方からして弱さが感じられますね

  • Nếu nhìn từ điểm đó, anh B có vẻ tốt hơn.

    その点から言えば、Bさんのほうがよさそうです