Semper Phone

Effortless
LEARNING

  • Improve effortlessly – just by living your life
  • Learn while waiting for your apps to load
  • Recommended by 5 universities
  • Community of over 1,000,000 learners
  • 50,000+ expert-made packs, or create your own
"One of the best learning apps" - CNET
  • Apple Play Store
  • Install Semper from the Play Store
nghe soumatome 29/4/2016

nghe soumatome 29/4/2016

Last update 

vubichanh

Items (100)

  • mẹ e gái là người ntn

    女の人のお母さんはどの人ですか

  • mẹ của e ak

    この人、君のお母さんだよね

  • sao trông có vẻ khác nhỉ

    なんだかイメージが違うね

  • gầy đi hả

    やせた?

  • hình như là ăn kiêng

    ダイエットもしたみたいだけど

  • gần đây cũng thay kính mới

    最近メガネを変えたのよ

  • kính nhỏ thì chẳng phải trông già hơn sao

    メガネが小さいと、老けて見えるんじゃないかって言って

  • tóc bạc cũng nhuộm lại

    白髪も染めて

  • quần áo toàn chơi loại sặc sỡ, hoa hòe hoa sói

    花柄の派手な服ばかり選んで

  • mẹ càng già càng chú ý mấy cái này

    お母さん、としを取ってきたことを、かなり気にしてるのよねえ

  • nhìn trẻ hơn, chẳng phải tốt sao

    若く見えるし、いいんじゃない?

  • cái sofa ở nhà a giai là cái nào

    男の人の家にあるソファーはどれですか

  • a mới mua sofa mới à

    ソファー、新しいの買ったの?

  • đẹp thế, chắc đắt lắm nhỉ

    かっこいい。高かったでしょう

  • ko đâu e, chỉ là đồ cũ thôi,ko hoành tráng như e tưởng đâu

    いや、中古だからそれほどでもなかったよ

  • ko phải đồ mới hả

    新品じゃないの?

  • đẹp thế này cơ mà, màu cũng rất nuột nữa

    立派だし、落ち着いたいい色じゃない

  • nhìn cứ tưởng là đen nhưng là loại xanh đậm nhỉ

    黒に見えるけど、濃いブルーの柄よね

  • nhưng màu mà a thật sự thích là màu đồng nhất cơ

    でも、僕は本当は無地で白っぽいのがほしかったんだけどね

  • cái a giai thích là cái nào

    男の人が気に入ったものはどうでしたか

  • có loại nào lớn hơn loại này 1 chút ko?

    これでももう少し大きいのはないの?

  • đó là loại free size nên chỉ có 1 cỡ mà thôi

    それはフリーサイズになっておりますので、ワンサイズしかないのですが

  • cái này thì sao ạ, nó có đến cỡ LL

    こちらのでしたら、LLまでサイズがありますが

  • cái đó à, thiết kế hơi

    それか、デザインがあんまり

  • tôi thích cái đó màu như thế này

    それにこの色が気に入ったんだけど

  • màu đó thì chỉ có loại này thôi ạ

    その色があるのは、そのタイプだけになっておりますので

  • thôi để lần khác vậy

    また、今度にします

  • ko có loại có màu thích

    好きな色がなかった

  • ko phải cỡ tự do

    フリーサイズではなかった

  • nhà của a giai ở đâu

    男の人の家はどこですか

  • E đến ga rồi

    駅に着きました

  • e đi thẳng theo con đường trc ga

    駅前の道をまっすぐ行ってね

  • đi đến cuối đường rẽ phải

    突き当たりを右に曲がって

  • sau đó thì sẽ có con đường ở phía trc của đèn giao thông thứ 2

    それから2つ目の信号の少し手前に道があるんだけど

  • E rẽ trái vào đó nhé

    そこを左に入って

  • tiếp theo, sau khi rẽ vào đó, đi thêm 1 chút

    それからね、曲がって少し行ったところに

  • bên trái e sẽ thấy cửa hàng tiện lợi

    左にコンビにがあるんだけど

  • đối diện cửa hàng là nhà của a

    その向かいが僕の家なんだ

  • con đường bên trái ở phía trc đèn đỏ thứ 2

    2つ目の信号の手前の道を左だからね

  • đừng có nhầm nhé

    間違えないようにね

  • mất mấy phút a nhỉ

    何分くらいかかりますか?

  • khoảng 5 phút e nhé

    だいたい、5分ぐらいかな

  • sách a giai mua có ở đâu

    男の人の買った本はどこにありますか

  • quyển sách gần đây của a đâu ấy nhỉ

    この間買った本、どこにある?

  • cất trên giá sách

    本棚にしまったけど

  • ở bên phải, tầng thứ 2 từ trên xuống

    上から2段目、右のほう

  • ah, thấy rồi

    あ、あった

  • có lẽ là phía bên trái

    左のほうかも

  • chẳng phải là nó ở dưới 1 hàng nữa sao

    もう1段下じゃないか

  • cái quán nhậu mọi người cùng đi nhậu là ở đâu

    みんなで行く居酒屋はどこにありますか

  • lâu rồi đi làm tí chứ nhỉ

    久しぶりに飲みに行こうか

  • đi ra quán nhậu ở gần tiệm hoa đi

    花屋の隣にできた居酒屋にしようか

  • đối diện shop 100 yên

    100円ショップの向かいの

  • ở giữa tiệm sách và tiệm hoa, có quán nhậu mới mở đó

    花屋と本屋の間に新しくできた居酒屋だよ

  • trước đây nó là quán ăn ý đúng ko?

    前はイタリアレストランだったところですね

  • e phải gọi điện cái, mọi người đi trc đi

    私、ちょっと、電話するところがありますから、皆さん先に行ってください

  • a giai bao giờ lại ghé thăm e bồ tiếp

    男の人はいつまた女の人を訪ねますか

  • lần tới a lại đến thăm nữa nhé,bao giờ thì dc e iu

    ではもう一度お伺いしますが、いつがよろしいですか

  • cuối tháng e bận lắm, để tháng sau đi a

    月末は忙しいから、来月に入ってからなら

  • vậy mùng 8 tháng sau a lại đến nhé

    では、来月の8日はどうでしょうか

  • E có lịch rồi

    その日は予定が入ってるの

  • a lùi lại 1 tuần dc ko

    1週間、先にしてくれる?

  • e gái giờ đang nặng bao nhiu kg

    この人の今の体重は何キロですか

  • đang ăn kiêng mà trong đợt nghỉ này lại tăng 3kg

    ダイエットしてたのに、この休み中に3キロも太っちゃった

  • chỉ còn 1 kg nữa là quay về 50kg rồi

    50キロまであと1キロだったのに

  • tổng cộng có bao nhiêu người đến

    全部で何人来ますか

  • dự tính 15 người, sáng nay 1 người báo là ko đến, vậy trừ đi 1 người là còn

    15人の予定だったけど、今朝は一人こられないって言ってたから、一人引いて

  • hôm qua có nói là tăng thêm 1 người đúng ko?

    昨日確か、一人増えるっておっしゃってましたよね

  • Q cho vào đếm rồi

    Qさんね、数に入ってるよ

  • bài kiểm tra ở trường đợt rồi, kết quả tn

    この間、学校でテストがあったでしょ。結果、どうだった?

  • tao có học chữ nào đâu

    全然勉強しなかったから

  • nhưng m giỏi kanji mà, bài kanji chắc kết quả tốt chứ

    でも、漢字は得意だから、漢字のテストはよかったんじゃない?

  • cái đó cũng ko tốt

    これもひどかったよ

  • dẫu sao thì ngữ pháp là tệ nhất

    とにかく、文法が一番悪かった

  • kiểm tra nghe thì ko tệ như tao nghĩ

    聞くテストのほうは思ったほど悪くなかったんだ

  • nhưng đương nhiên, vẫn thấp hơn điểm kanji

    でも、もちろん、漢字よりは点数は低いけどね

  • vậy kiểm tra lần sau phải học ngữ pháp chắc vào

    じゃあ、次のテストのために、文法をしっかり勉強しないと

  • chính lần sau, phải cố gắng nhiều

    今度こそ、頑張らないと

  • 2 người trc khi đi xem phim, đi đâu

    二人は映画に行く前にどこに行きますか

  • trc khi xem phim mình ghé qua bưu điện dc ko a?

    悪いけど、映画に行く前に、郵便局に寄ってくれない?

  • e muốn gởi bưu thiếp này

    このはがき、出したいの

  • phải rút tiền nữa

    お金も下ろさなくちゃ

  • sau khi đi bưu điện, mình đi ngân hàng nhé

    郵便局のあと、銀行にも寄って

  • ko có tg ghé nhìu nơi thế đâu

    そんなに寄ってる時間ないよ

  • trc ga có konbini, vừa có hòm thư vừa có cây ATM đó

    駅前のコンビニでいいんじゃないの?ポストあるし、ATMもあるだろ?

  • e gái sau đây sẽ làm gì

    女の社員はこのあとまず何をしますか

  • cái này, chiều dùng nên e coppy cho a 10 bản riêng nhé

    これ、午後の会議で使うから、10部ずつコピーしといて

  • nhưng trc đó, check thử xem font chữ có sai gì ko thì sửa lại lun

    その前に、文字とかの間違いがないか、見直しといてくれるかな

  • sau đó, do tg bắt đầu cuộc họp lùi lại 30p, nên e bảo với tất cả mọi người nhé

    それから、始まりの時間が30分遅くなったこと、全員に連絡入れてくれたよね?

  • kiểm tra tài liệu

    書類のチェックをする

  • liên lạc thay đổi thời gian

    時間が変わったことを連絡する

  • học sinh nào làm theo lời chỉ của GV

    先生の指示通りにしてきたのはどの生徒ですか

  • hôm đó, đi giày ko phải bata cũng ko sao

    当日はスニーカーじゃなくてもかまいませんが

  • cứ mang loại giày bình thường đã quen để dễ đi bộ

    普段から慣れている歩きやすい靴を履いてきてください

  • túi thì dùng loại túi đeo vào vai hoặc lưng để cho 2 vai đều trống

    バッグは両手が空くような、肩や背中にかけられるようなものにしましょう

  • cần thiết phải có nón

    帽子は必要です

  • bây giờ tôi sẽ phát thẻ

    今からバッジを配ります

  • mọi người hãy đeo lên ngực trái, để người khác nhìn thấy

    これは左胸に見えるようにつけてください

  • ko dc trễ giờ đâu nhé

    時間には絶対に遅れないように

  • cho e 200g thịt để nấu lẩu sukiyaki, cái loại mà có giá 400 yên 100g ak

    100グラム400円のすき焼き用の肉を200グラムください