Semper Phone

Effortless
LEARNING

  • Improve effortlessly – just by living your life
  • Learn while waiting for your apps to load
  • Recommended by 5 universities
  • Community of over 1,000,000 learners
  • 50,000+ expert-made packs, or create your own
"One of the best learning apps" - CNET
  • Apple Play Store
  • Install Semper from the Play Store
nghe soumatome 2 29/4/2016

nghe soumatome 2 29/4/2016

Last update 

vubichanh

Items (100)

  • 300g, tất cả là 1080 yên

    300だと、1080円になります

  • e ko cần hết 300 g

    300はいらないから

  • e lấy 250g thôi, như vậy vừa đủ 1000 yên nhỉ

    250グラムにするわ。それだとちょうど1000円よね

  • a giai sau đây sẽ làm cái gì

    男の人はこれから何をしますか

  • đến lúc phim bắt đầu vẫn còn nhiều tg, mình đi uống café đi

    映画、始まるまでずいぶん時間があるね。コーヒーでも飲んでからにする?

  • e muốn mua 1 vài thứ

    私、ちょっと買いたいものがあるから

  • e ghé qua depato đằng kia, sẽ nhanh thôi

    隣のデパート寄っていい?すぐ終わるから

  • vậy cùng đi thôi

    じゃあ、付き合うよ

  • a phải để cái này ở công ty

    これ、会社に置いてこないといけなかったんだ

  • a sẽ quay lại ngay, e mua đồ xong thì chờ a ở quán cà phe nhé

    すぐ戻ってくるから、買い物が終わったら、そこのコーヒーショップで待ってて

  • có kịp ko đấy

    もう、間に合うの?

  • a đi bằng taxi

    タクシーで行って来る

  • đi xe điện ngầm phải đổi chuyến phiền lắm

    地下鉄だと乗換えが面倒だし

  • đang tắt đường đấy, ngược lại còn tốn tg hơn

    道込んでて、かえって時間がかかるよ

  • phải chuyển tàu cũng dc, như thế sẽ nhanh hơn

    乗換えがあっても、そのほうが早いか

  • A vừa mới ra cửa soát vé A4

    A4出口の改札口を出たところです

  • a quên đường rồi

    道、忘れちゃって

  • a chỉ nhớ là đối diện nhà hàng

    向かいがレストランだったということと

  • và a chỉ nhớ nhà e ở tầng 3 của 1 chung cư thôi

    マンションの3階ということしか覚えていなくて

  • nhà hàng đó đóng cửa rồi

    そのレストラン、つぶれちゃったのよ

  • bây giờ chỗ đó thành konbini rồi

    今、コンビニになっているの

  • a đi ra khỏi cửa soát vé, đi về phía trái con đường trc ga

    改札口を出たところの前の道を左に行ってね

  • ờ góc đầu tiên thì rẽ trái

    一つ目の角を左に曲がって

  • đi khoảng 100 m nữa

    100メートルほど行ったところ

  • sẽ có 1 tòa nhà chung cư 5 tầng

    右側5階建てのマンションよ

  • ở hành lag, a gọi phòng 301 nhé

    玄関で、301号室、呼び出してね

  • tại sao e gái ko dùng ví

    女の人はどうしてその財布を使わないのですか

  • ủa, sao vẫn dùng cái ví cũ

    あら、まだ古い財布を使っているの?

  • ba mua cho con cái ví mới rất tốt rồi sao

    この間、お父さんんにいいのを買ってもらったじゃない

  • con thấy phí phí thế nào ấy

    なんだか、もったいなくて

  • nó màu trắng nên con nghĩ nó nhanh dơ

    白いから、汚れちゃうんじゃないかと思うとね

  • ví này là loại thông minh, cứ cho bao nhiu đồ vào sẽ dày lên

    せっかくスマートな形なのに、いつも入れているものを入れちゃうと、厚くなっちゃって

  • trông sẽ xấu đi

    かっこ悪くなっちゃうと思うと

  • đang là học sinh mà dùng đồ cao cấp như thế này

    学生なのに、あんなに高い財布を持っていると

  • con thấy có vẻ ko hợp

    なんだか似合わない気がして

  • nhưng mà ko sài thì sẽ làm ba buồn mất

    でも、使わないと、お父さん、気を悪くしちゃうかもね

  • này Q, tài liệu ví dụ, a gởi cho L của công ty B chưa

    Qさん、例の書類、BのLさんに送っといてくれた?

  • chẳng phải a nói có chỗ sai, cần phải sửa lại, nên e vẫn chưa gửi

    間違いがあって、直すとかおっしゃっていたので、まだですが

  • phải sửa lại trc thôi

    それを先にしないといけなかったんだ

  • a nói là ngày mai gửi đến cho họ

    明日までに送ると言ったんだけど

  • bây giờ sửa rồi gửi luôn, kịp ko nhỉ

    これから訂正してすぐに送ったら、間に合うかな

  • nhân tiện, e có việc, nên chiều e mang đến cty B cho

    ついでがありますから、午後Bにお届けしましょうか

  • vậy e gọi điện báo cho L cái đã

    Lさんに電話を入れておきます

  • e đến từ đất nước quanh năm nóng

    私は一年中暑い国から来ましたが

  • mùa hè của nhật thì nhiệt độ thấp hơn ở nước e nhưng e vẫn cảm thấy nóng

    日本の夏のほうが気温が低いのに、暑く感じられます

  • bạn nhật nói vs e rằng năm ngoái còn nóng hơn nữa, thật ko thể tin nổi

    日本人の友達が去年のほうがもっと厚かったって言っていますが信じられません

  • e đến nhật nửa năm trc

    私は半年前に日本に来ました

  • khi đó tuyết rơi, lạnh vãi lun

    そのときは冬が降っていて、すごく寒かったです

  • ở nhật, chênh lệch giữa lúc nóng và lạnh là ghê thiệt

    日本は寒いときと暑いときの差が激しいですね

  • nhưng mà những nơi phân biệt mùa rõ như vậy, e lại thích

    私はそういう季節がはっきりしているところが、気に入っています

  • e rất mong chờ mùa thu tới

    秋が来るのも楽しみです

  • du học sinh này nghĩ gì vể khí hậu nhật

    この留学生は日本の気候のことをどう思っていますか

  • thích những nơi có mùa rõ ràng

    季節がはっきりしているところが好きだ

  • ko thể tin là nhiệt độ cao hơn ở nước mình

    自分の国より気温が高いのは信じられない

  • hè và đông rất ghét nhưng xuân thu lại ok

    夏や冬は嫌だが、春と秋はいい

  • cảm thấy cái nóng của mùa hè khó chịu hơn cái lạnh của mùa đông

    冬の寒さより、夏の暑さのほうが厳しい

  • cái giá sách để ở đâynhé

    この本棚は、やっぱりここよね

  • ti vi thì đặt ở đây

    テレビはここに置いて

  • ko nên đặt ở góc

    角じゃないほうがいいんじゃない?

  • kệ ti vi cũng đâu phải là thứ để kê ở góc đâu

    テレビ台もコーナー用じゃないし

  • nhưng mà nguồn điện ở đây

    でも、電源がここだし

  • điện thoại đặt đâu nhỉ

    電話はどこに置く?

  • đặt trên bàn a là ok

    あなたの机の上でいいんじゃない?

  • điện thoại thì chỉ dùng để fax

    電話はほとんどファックスにしか使っていないでしょ?

  • e thì chẳng dùng bao giờ

    私はファックスはほとんど使わないし

  • ti vi vẫn nên đặt ở góc tường

    テレビ、こっちの壁側にしたほうがいいわよ

  • trông khó nhìn sao sao ấy

    なんだか、見にくいし

  • máy in đặt trên giá

    プリンターはこの棚の上でいいよね

  • máy in này to quá, ko thể đặt trên bàn dc

    このプリンター大きくて、机の上に置けないから

  • 2 người ý kiến ko hợp nhau về chuyện gì?

    男の人と女の人は何について意見が合いませんか

  • chỗ đặt ti vi

    テレビの置き場所

  • ở ga tàu điện

    電車のホームで

  • bọn trẻ kia đùa giỡn, nguy hiểm quá nhỉ

    あの子達、ふざけていて危ないよね

  • đứa bé kia là e trai của Q đó

    あの子、Qさんの弟よ

  • đứa nào cơ

    どの子?

  • mặc áo cọc tay màu vàng đó

    黄色いシャツの半そでの子

  • cái đứa đang che dù à

    傘さしてる子?

  • đứa đang giành giựt cặp kia kìa

    かばんの取り合いをしている子よ

  • mai mấy giờ ra khỏi nhà

    明日何時ごろ家を出ますか

  • máy bay ngày mai cất cánh lúc mấy giờ

    明日の飛行機、何時?

  • cất cánh lúc 16h30

    16時半出発

  • tuyến quốc tế nên cần có mặt trc 2 tiếng

    国際線だから、2時間前には着いておかないとね

  • bây giờ đến sân bay mất 2 tiếng hả

    空港までここから2時間かかるとして

  • ko đến mức đó đâu, bây giờ xe đện nhanh lắm

    そんなにかからないよ。今電車、速いのがあるし

  • tầm 1 tiếng rưỡi là đủ rồi

    1時間半あれば十分だよ

  • a à, e gửi tin nhắn rồi, a đọc chưa, sao ko thấy tl

    メール送ったんだけど、読んだ?返事ないから

  • a hk biết, tại a mới tắm xong

    知らない。シャワー浴びてたから

  • ah tin đến rồi

    あ、来てる

  • trễ xe điện hả,vậy bây giờ, e đang ở đâu

    電車遅れたのか。で、今どこ?

  • e vừa đến ga, xe chạy ngay trc mặt, đành phải chờ chuyến sau

    駅に着いたとこ。バス、目の前で行っちゃって。次のにするから

  • A đi đón e nhé

    迎えに行こうか?

  • nhờ a nấu cơm và nấu nước cho e nhé

    悪いけど、ご飯炊いて、お湯沸かしといてくれない?

  • nước hồi nãy a đun rồi

    お湯はさっき沸かした

  • cơm thì a sẽ vo gạo

    ご飯って、お米洗うの

  • chỉ cần a bật công tắc nồi cơm là xong

    炊飯器のスイッチ入れるだけ

  • chắc 8h30 là e về tới nhà ak

    8時半には着くと思う

  • 2 người lớn với 2 trẻ e, bao nhiêu vậy c

    大人二人と子供二人ですが、いくらになりますか

  • người lớn 1 người là 1000 yên

    大人の方は一人1000円になります

  • bé mấy tuổi rồi a

    お子様はおいくつですか

  • 10 tuổi và 1 tuổi

    10歳1歳です